Nhiệt ẩm kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ, độ ẩm môi trường xung quanh, với sự cần thiết của nhiệt ẩm kế việc ứng dụng thiết bị ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, sản xuất, hàng hóa,… Để đảm bảo thiết bị luôn hoạt động hiệu quả, nhiệt ẩm kế cần được tiến hành hiệu chuẩn.
Hình ảnh nhiệt ẩm kế điện tử
Phân loại phương tiện đo độ ẩm, nhiệt độ
– Nhiệt ẩm kế được chia thành 2 loại chính: nhiệt ẩm kế cơ và ẩm kế điện tử. Nhiệt ẩm kế điện tử tự động hiển thị kết quả đo trên màn hình điện tử còn đối với nhiệt ẩm kế cơ, người dùng sẽ phải tự đọc các thông số.
– Ngoài ra, có thể dựa vào một số đặc điểm khác như loại cảm biến nhiệt độ (chất lỏng, cặp kim loại, bán dẫn hồng ngoại,..) vị trí sử dụng của thiết bị (cầm tay, treo tường,..) để phân loại chi tiết các loại đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm.
Cơ chế hoạt động
– Nhiệt ẩm kế cơ hoạt động dựa trên hoạt động của 2 dạng lò xo được làm bằng thanh kim loại cán mỏng cuộn lại, 1 loại nhạy cảm với nhiệt độ, 1 loại nhạy cảm với độ ẩm. Khi nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, những dây lò xo này sẽ giãn nở theo gây ra một momen xoắn, kết hợp với kim chỉ thị và vạch chia ở mặt trước đồng hồ để chỉ ra kết quả đo.
– Nhiệt ẩm kế điện tử sử dụng cảm biến điện. Điện trở của cảm biến này bị ảnh hưởng bới độ ẩm, từ đó sẽ hiển thị giá trị độ ẩm.

Hình ảnh nhiệt ẩm kế cơ
Đánh giá ưu – nhược điểm của từng loại nhiệt ẩm kế
So sánh ưu và nhược điểm của 2 loại nhiệt ẩm kế
Nhiệt ẩm kế cơ | Nhiệt ẩm kế điện tử | |
Ưu điểm |
|
|
Nhược điểm |
|
|
Điều kiện hiệu chuẩn:
Khi tiến hành hiệu chuẩn phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Nhiệt độ môi trường : (25 ± 2) °C
+ Độ ẩm môi trường : (40 ÷ 70) %RH
+ Điện áp nguồn cung cấp phải ổn định, không được thay đổi quá 10% so với giá trị danh định
Quy trình tiến hành hiệu chuẩn phương tiện:
Bước 1: Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:
-Xem xét và ghi các thông tin về tên, nhãn hiệu, kiểu/ loại , số hiệu, chỉ thị nhiệt độ của phương tiện đo độ ẩm không khí, phạm vi hoạt động, độ phân giải của nhà sản xuất.
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật
Kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:
-Bộ chỉ thị nhiệt độ hoạt động ổn định, không có hiện tượng thay đổi đột ngột, biến động. Đối với nhiệt kế chỉ thị hiện số, các số hiển thị phải rõ nét, không bị mờ hoặc mất nét; Đối với nhiệt kế chỉ thị tương tự, vạch chia phải còn đầy đủ, không bị nhoè hoặc mất chữ số, kim chỉ thị không bị ma sát hoặc kẹt kim.
Bước 3: Kiểm tra đo lường
Phương tiện đo độ ẩm không khí được kiểm tra đo lường theo trình tự các nội dung, phương pháp và các yêu cầu sau đây:
a. Điểm nhiệt độ và độ ẩm cần hiệu chuẩn thông thường là do yêu cầu của khách hàng.
b. Nếu không có yêu cầu cụ thể của nơi sử dụng thì tự chọn nhiệt độ và độ ẩm cần hiệu chuẩn cho phù hợp.
Thời hạn hiệu chuẩn:
– Các loại nhiệt ẩm kế đạt tất cả các yêu cầu kiểm tra được dán tem hiệu chuẩn và cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn.
– Chu kỳ hiệu chuẩn: được khuyến nghị là 1 năm.
I/ HIỆU CHUẨN NHIỆT ĐỘ ĐỘ ẨM

II/ CHUẨN SỬ DỤNG
1. Tủ vi khí hậu

Chuẩn được liên kết với chuẩn quốc gia VMI
2. Lò nhiệt chuẩn

Chuẩn được liên kết với chuẩn quốc gia VMI
3. Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm, điểm sương chuẩn

Chuẩn được liên kết với chuẩn quốc gia VMI


Tags: ĐỘ ẨM, HIỆU CHUẨN LĨNH VỰC NHIỆT ĐỘ, hiệu chuẩn nhiệt, Hiệu chuẩn thiết bị, iso 17025
